Đề cương ôn thi môn Lịch sử 12 phần I: LỊch sử thế giới từ 1945 2000



tải về 0.52 Mb.
trang1/7
Chuyển đổi dữ liệu05.08.2016
Kích0.52 Mb.
#13366
  1   2   3   4   5   6   7

Đề cương ôn thi môn Lịch sử 12

PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1945 – 2000


BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ II (1945 – 1949)

***

Câu 1. Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào? Nêu những quyết định quan trọng của hội nghị (nội dung) và hệ quả của nó?

*Hoàn cảnh lịch sử:

- Đầu 1945, chiến tranh thế giới II ở vào giai đoạn cuối, nhiều vấn đề cấp bách được đặt ra cần phải giải quyết: nhanh chóng kết thúc chiến tranh; tổ chức lại thế giới sau chiến tranh; phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

- Từ 4 - 11/2/1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc Anh, Mỹ, Liên Xô.

*Những quyết định quan trọng

- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, kết thúc chiến tranh.

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

- Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa 3 cường quốc ở Châu Âu và châu Á



*Hệ quả: Những quyết định của hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của 3 cường quốc trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới - Trật tự 2 cực Ianta.


Câu 2. Hãy cho biết Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức và vai trò của Liên Hợp Quốc?


*Sự thành lập:

-Từ 25/4 -> 26/6/1945, hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxixcô (Mỹ) với sự tham gia 50 nước đã thông qua Bản Hiến chương và tuyên bố thành lập LHQ.

- Ngày 24/10/1945 Hiến chương chính thức có hiệu lực – Tổ chức Liên Hiệp Quốc ra đời.

*Mục đích:

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới,

- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới

*Nguyên tắc hoạt động: (5 nguyên tắc)

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)

* Cơ cấu tổ chức LHQ: Hiến chương qui định bộ máy tổ chức của LHQ gồm 6 cơ quan: Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội đồng kinh tế xã hội, Hội đồng quản thác, Toà án quốc tế và Ban thư ký; trong đó 3 cơ quan quan trọng là :

- Đại hội đồng: gồm tất cả các thành viên, mỗi năm họp 1 lần

- Hội đồng Bảo an: cơ quan hoạt động thường xuyên quan trọng nhất, giữ gìn hòa bình an ninh thế giới Mọi quyết định của cơ quan này phải được sự nhất trí của 5 cường quốc

- Ban thư ký: cơ quan hành chính của LHQ, đứng đầu là Tổng thư kí

*Vai trò LHQ:

- Giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới

- Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột nhiều khu vực

- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế

- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế...

* 1977, VN là thành viên 149 của LHQ

* 2007 VN được bầu làm ủy viên không thường trực HĐBA LHQ,nhiệm kì 2008- 2009
BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991).

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

***

Câu 3. Hãy cho biết những thành tựu và ý nghĩa của công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô từ 1945 đến nữa đầu những năm 70

* Công cuộc khôi phục kinh tế 1945 – 1950 ở Liên Xô:

- Hậu quả của CTTG II rất nặng nề: 27 triệu người chết, gần 2000 thành phố bị phá hủy, các thế lực thù địch bao vây, cô lập.

- Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 -1950) trước thời hạn 9 tháng

+ Công nghiệp: năm 1950 sản lượng công nghiệp tăng 73%

+ Nông nghiệp: 1950 SX NN đạt mức trước CT

+ KHKT: 1949 LX chế tạo thành công bom nguyên tử -> phá thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ

* Ý nghĩa: Là nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng CNXH

* Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1950 – nửa đầu những năm 70:

- CN: Liên xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ), đi đầu trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng: CN vũ trụ, CN điện hạt nhân.

- NN: Tăng trung bình hàng năm 16%.

- KHKT: chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao trong các lĩnh vực KHKT.

+ Năm 1957: LX là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

+ Năm 1961: Phóng tàu vũ trụ (Gagarin) bay vòng quanh trái đất -> Mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người .

- Đối ngoại: Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào CM thế giới, giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa…

* Ý nghĩa:

- Củng cố và tăng cường sức mạnh của Liên Xô, nâng cao uy tín và vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

- Tăng cường sức mạnh cho phe XHCN, trong đó Liên Xô là nước XHCN lớn mạnh nhất.

- Là chỗ dựa vững chắc của phong trào cách mạng.


Câu 4. Trình bày những nét chính về Liên Bang Nga từ năm 1991 –2000?

Sau khi Liên Xô tan rã Liên bang Nga là « quốc gia kế tục Liên Xô ».kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại hội đồng Bảo An Liên Hợp Quốc và một số các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài.

- Kinh tế : Từ năm 1990-1995 kinh tế tăng trưởng âm. Từ năm 1996 trở đi kinh tế phục hồi và phát triển. Đến năm 2000 tốc độ tưng trưởng kinh tế có nhiều khởi sắc, tăng trưởng 9%

- Chính trị : Tháng 12/1993 ban hành hiến pháp qui định thể chế Tổng thống liên bang.

- Đối nội : Phải đối mặt với 2 thách thức lớn : Sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc ( nổi bật là phong trào ly khai ở Trécxnia)

- Về đối ngoại : Một mặt ngả về phương Tây mặt khác phát triển các mối quan hệ với châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN…)

* Từ năm 2000, V. Putin lên làm Tổng thống Nga có nhiều chuyển biến ( kinh tế hồi phục và phát triển, chính trị dần ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao)

CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH (1945 – 2000)



BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

***


Câu 5. Những biến đổi quan trọng của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ II?

- Là khu vực rộng lớn, đông dân cư nhất thế giới, tài nguyên phong phú.

- Trước CTTG II, bị thực dân nô dịch (trừ Nhật).

- Từ sau 1945 có nhiều chuyển biến quan trọng:

* Về chính trị: Trước chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước có thân phận thuộc địa, lệ thuộc (trừ hật Bản), sau chiến tranh thế giới thứ hai có nhiều biến chuyển quan trọng:

- 10-1949, nước CHND Trung Hoa ra đời.

- Cuối thập niên 90: Trung Quốc thu hồi Hồng Kông và Ma Cao.

- Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 nhà nước riêng biệt với 2 thể chế chính trị khác nhau: Nam Triều Tiên là nước Đại Hàn Dân Quốc (8 -1948), Bắc Triều Tiên là nước CHDCND Triều Tiên (9 -1948), quan hệ đối đầu, căng thẳng.



* Về kinh tế:

- Nửa sau Thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được nâng cao: Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan trở thành 3 con rồng kinh tế của Châu Á.

- Nhật Bản là nước có nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới

- Trung Quốc đạt mức tăng trưởng cao nhất thế giới (những năm đầu thế kỉ XXI).

- Trong các biến đổi thì biến đổi về chính trị là quan trọng nhất.


Câu 6. Trình bày sự thành lập nhà nước CHND Trung Hoa và ý nghĩa của nó?

* Sự thành lập nước CHND Trung Hoa

- Sau chiến tranh chống Nhật kết thúc, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến (1946 – 1949) giữa Đảng Quốc Dân và Đảng Cộng sản.

- Ngày 20/7/1946 nội chiến bùng nổ.

- Từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947: quân giải phóng Trung Quốc tiến hành chiến lược phòng ngự tích cực.

- Từ tháng 6/1947 đến 1949 quân giải phóng phản công lần lược giải phóng lục địa Trung Quốc.

- 01-10-1949 nước CHND Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là chủ tịch Mao Trạch Đông.



* Ý nghĩa :

- Sự ra đời nước CHNDTH đánh dấu thắng lợi của CMDTDC ở TQ

- Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến

- Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH.

- Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.


Câu 7. Vì sao Trung Quốc phải cải cách ? Nội dung và thành tựu của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978 – 2000)?

*Hoàn cảnh lịch sử:

- Do sai lầm về đường lối từ 1966 – 1976, đã làm cho đất nước Trung Quốc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội.

- Tháng 12/1978, Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng và được nâng lên thành “đường lối chung” ở Đại hội XIII ĐCS TQ

*Nội dung cải cách:

- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

- Tiến hành cải cách, mở cửa

- Phát triển nền kinh tế thị trường XHCN

- Biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

* Thành tựu:

- Kinh tế: GDP tăng trung bình trên 8 %/năm, năm 2000 GDP đạt 1080 tỷ USD, các ngành CN và dịch vụ chiếm ưu thế. Thu nhập bình quân đầu người tăng vọt.

- KHKT:

+ 1964 thử thành công bom nguyên tử



+ 10/2003, phóng thành công tàu vũ trụ “thần châu 5”, đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ

* Đối ngoại:

- Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, …

- Mở rộng quan hệ đối ngoại,

- Có nhiều đóng góp trong giải quyết những tranh chấp quốc tế.

- Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997), Ma Cao (1999)

BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NÁM Á VÀ ẤN ĐỘ

****


Câu 8. Những nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia ĐNA sau chiến tranh thế giới lần thứ II?

- Trước CTTG II: hầu hết là thuộc địa của các quốc gia Âu – Mỹ (trừ Xiêm)

- Trong CTTG II: là thuộc địa của Nhật

- Sau CTTG II: Lợi dụng phát xít Nhật đầu hàng, các nước ĐNA đã giành được độc lập với những mức độ và thời gian khác nhau: Inđônêxia (8/1945), Việt Nam (9/1945), Lào (10/1945)…

- Sau đó, thực dân Âu – Mĩ tái chiếm ĐNA, nhân dân ĐNA đã đấu tranh kiên cường, bền bỉ, buộc ĐQ công nhận độc lập ĐNA (Philipin – 1946, Miến Điện – 1948…)

- Ba nước Đông Dương thực hiện cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi 1954, nhưng tới 1975, sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, ba nước Đông Dương mới giành độc lập hoàn toàn.

Câu 9. Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Lào từ 1945 – 1975?

* Giai đoạn 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp

- Tháng 8/1945, Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền. 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập.

- 3/1946, Pháp trở lại xâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào ngày càng phát triển.

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Pháp kí Hiệp định Giơnevơ (7/1954) công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.



* Giai đoạn 1954 -1975: Kháng chiến chống Mĩ

- Sau hiệp định Giơnevơ Mĩ xâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Lào cuộc đấu tranh chống Mĩ trên 3 mặt trận (quân sự, chính trị, ngoại giao), giành được nhiều thắng lợi, lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ. Đến đầu những năm 70 vùng giải phóng được mở rộng đến 4/5 lãnh thổ.

- 2/1973 Hiệp định Viêng Chăn được kí kết, lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.

- 2/12/1975 nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập. Từ đó Lào bước sang thời kì mới xây dựng đất nước và phát triển kinh tế - xã hội.




Câu 10. Những nét chính về tình hình Campuchia từ (1945 – 1993)?

- Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, nhân dân CPC tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp.

- Ngày 9-11-1953, Pháp ký Hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia.

- Tháng 7/1954 Hiệp định Giơnevơ được ký công nhận độc lập, chủ quyền của Lào.

- Từ 1954 – 1970: Chính phủ CPC do Xihanuc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình, trung lập, không tham gia các liên minh quân sự để xây dựng đất nước.

- Tháng 3-1970, Mĩ dùng tay sai đảo chính lật đổ Xihanuc.

- Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ. Tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng, giết hại hàng triệu người vô tội.

- Tháng 12/1978 mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia thành lập, ngày 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nước Cộng hoà Campuchia ra đời.

- Từ 1979 đến năm 1991, diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn một thập niên kết thúc với sự thất bại của Khme đỏ, 10-1991 Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết.

- Sau cuộc tổng tuyển cử 1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập do Xihanúc (Sihanouk) làm quốc vương, Campuchia bước sang thời kỳ phát triển mới.


Câu 11. Trình bày nội dung, thành tựu, hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoại của 5 nước sáng lập ASEAN?

*Chiến lược kinh tế hướng nội:

- Sau độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan) thực hiện đường lối công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội).

- Mục tiêu: nhanh chóng thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ.

- Nội dung: Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.

- Thành tựu: Sản xuất đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nd, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp, đời sống nd được cải thiện.

- Hạn chế: Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ, chi phí cao dẫn đến thua lỗ, tham nhũng, quan liêu...



*Chiến lược kinh tế hướng ngoại:

- Từ những năm 60-70 trở đi chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu (chiến lược kinh tế hướng ngoại).

- Nội dung: Tiến hành “mở cửa” thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

- Thành tựu: Tỉ trọng công nghiệp và mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh. Singapo trở thành con rồng kinh tế của Châu Á. Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt tới 130 tỉ USD – chiếm 14% ngoại thương của các nước đang phát triển.

- Hạn chế: Phụ thuộc vào vốn và thị trường nước ngoài, cơ cấu đầu tư bất hợp lí.


Câu 12. Trình bày sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN? Nội dung hiệp ước Bali (1976) (Nguyên tắc hoạt động)? Những thành tựu chính của ASEAN?

* Hoàn cảnh ra đời:

- Sau khi độc lập, các nước trong khu vực cần có sự hợp tác với nhau để phát triển

- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

- Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác mang tính khu vực, tiêu biểu là liên minh Châu Âu - EU đã thúc đẩy sự liên kết giữa các nước ĐNA.

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc với sự tham gia của 5 nước là Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin.

* Mục tiêu: Tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

* Nguyên tắc hoạt động: Được thể hiện trong hiệp ước Ba-li(2/ 1976)

- Tôn trọng chủ quỳên và toàn vẹn lãnh thổ.

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

- Không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ bằng vũ lực đối với nhau.

- Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

- Hợp tác phát triển có hiệu lực trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá và xã hội.



* Những thành tựu chính của ASEAN:

- Từ năm 1967 đến 1975 ASEAN còn là tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế.

- Từ sau Hiệp ước Bali (Inđônêxia) tháng 2-1976 ASEAN có sự khởi sắc.

+ Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và ba nước Đông Dương được cải thiện.

+ Kinh tế các nước tăng trưởng

+ Mở rộng thành viên từ 5 nước lên 10 nước: Năm 1984 Brunây gia nhập ASEAN, Việt Nam ( 28/7/1995), Lào và Mianma (9/1997), Campuchia (1999)

=> Từ đây ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng một ĐNA thành khu vực hòa bình, ổn định và phát triển.


Câu 13. Nêu cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN?

- Cơ hội:

+ Nền kinh tế VN được hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên Thế giới, là cơ hôi để vươn ra thế giới.

+ Tạo điền kiện để nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực.

+ Có điều kiện tiếp thu những tiến bộ khoa học- kĩ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển kinh tế.

+ Có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lí của các nước trong khu vực.

+ Thuận lợi để giao lưu và hợp tác về giáo dục, văn hoá khoa học kĩ thuật, y tế, thể thao với các nước trong khu vực.



- Thách thức:

+ Nếu không tận dụng tốt cơ hội để phát triển thì kinh tế nước ta có nguy cơ tụt hậu so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

+ Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước trong khu vực với nước ta do có nhiều điểm tương đồng vềkinh tế, văn hoá, xã hội và sức cạnh tranh của hàng hóa nước ta còn nhiều hạn chế.

+ Nguy cơ đánh mất bản sắc và truyền thống văn hoá của dân tộc, hoà nhập song cũng dễ hoà tan.




Câu 14. Nêu những biến đổi của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

* Biến đổi về chính trị:

- Trước CTTG thứ hai (1945) các nước trong khu vực ĐNA hhầu hết là thuộc địa hoặc phụ thuộc vào các nước đế quốc, đời sống của nhân dân các nước này vô cùng khổ cực

- Sau CTTG thứ hai:

+ Hầu hết các nước trong khu vực đã giành được độc lập: In-đo-nê-xia (8/ 1945), lào (10/ 1945), Việt Nam (8/ 1945), là ba nước dầu tiên tuyên bố độc lập.

+ Tuy nhiên, sau đó Việt Nam và Lào còn phải tiếp tục k/c chống Pháp quay trở lại xâm lược lần thứ hai và sau đó là k/c chống Mĩ, tới năm 1975 mới giàng được độc lập thống nhất toàn vẹn.

* Biến đổi về kinh tế:

+ Các nước đều xây dựng cho mình một nền kinh tế tự chủ và đạt được nhiều thành tựu quan trọng:

. Có nước đã trở thành con rồng kinh tế của Châu Á: Xing-ga-po

. Có nước bước ào ngưỡng cửa của nước công nghiệp mới (Thái Lan, In-đô).

+ Đời sống vật chất và tinh thần của nười dân trong khu vực ĐNA được nâng cao hơn so với trược chiến tranh, phúc lợi XH đươc đảm bảo.

Đến nay hầu hết các nước ĐNA đều tham gia tổ chức ASEAN- một tổ chức hợp tác khu vực về kinh tế- văn hoá, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.




Câu 15. Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ trong những năm 1945 - 1950 diễn ra như thế nào? Những thành tựu chính trong công cuộc xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ?

* Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhận dân Ấn Độ:

- Là nước lớn, đông dân thứ 2 Châu Á: 3,3 triệu km2, DS 1 tỉ 20 triệu người (2000)

- Sau CTTG II, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc do Đảng Quốc Đại lãnh đạo phát triển mạnh mẽ.

- Kết quả: thực dân Anh thực hiện kế hoạch Mao bát tơn 15/8/1947, chia Ấn Độ 2 quốc gia theo tôn giáo : Ấn độ (Ấn Độ giáo) và Pakixtan (Hồi giáo)

- Không thỏa mãn với chế độ tự trị, Đảng Quốc đại do Nêru đứng đầu đã lãnh đạo nhân dân tiếp tục đấu tranh.

- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và nhà nước cộng hòa được thành lập.

Ý nghĩa: đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân Ấn Độ, cổ vũ mạnh mẽ PT GPDT trên thế giới .

* Những thành tựu chính mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng đất nước .

- Nông nghiệp: nhờ tiến hành cuộc “Cách mạng xanh” nên Ấn Độ tự túc được lương thực, 1995 là nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới.

- Công nghiệp: đứng thứ 10 trên thế giới về sản xuất công nghiệp, chế tạo được máy móc hiện đại

- Khoa học kỹ thuật: Là cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ.

+ 1974 chế tạo thành công bom nguyên tử

+ 1975 phóng vệ tinh nhân tạo…

- Về đối ngoại: thực hiện chính sách hòa bình, trung lập, luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của các nước .
BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH

***


Câu 16. Những nét chính về đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi sau CTTG II?

- Sau CTTG II, đặc biệt là những năm 50 Thế kỉ XX, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Châu Phi phát triển mạnh mẽ mở đầu là khu vực Bắc Phi sau đó lan ra các khu vực khác).

- Năm 1960, có 17 nước giành được độc lập được gọi là Năm châu Phi

- Năm 1975, Môdămbích và Ănggôla giành được độc lập. Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của CNTD cũ ở Châu Phi

- Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêdia tuyên bố thành lập nước Cộng Hòa Dimbabuê (1980) và Cộng Hòa Namibia ra đời( 1990)

- Đặc biệt năm 1993, tại Nam Phi đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai). Tháng 4/1994, Nenxơn Manđêla trở thành vị tổng thống da đen đầu tiên của Cộng Hòa Nam Phi -> đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân.


Câu 17. Những nét chính về quá trình giành và bảo vệ độc lập ở khu vực Mĩ La Tinh?

- Khu vực Mỹ Latinh sớm giành độc lập (đầu thế kỉ XIX), nhưng sau đó lệ thuộc Mĩ

- Sau CTTG II cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển. Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba do Phiđen Caxtơrô lãnh đạo vào 1/1959.


Каталог: sitefolders
sitefolders -> Unit 2 presonal information a, telephone numbers
sitefolders -> ĐỀ CƯƠng ôn tập hki hóa họC 11 CƠ BẢn a. Trắc nghiệm chủ đề 1: SỰ ĐIỆn LI
sitefolders -> CHÍnh phủ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
sitefolders -> Ban hành kèm theo Thông
sitefolders -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam trưỜng thcs lập lễ
sitefolders -> LIÊN ĐOÀn lao đỘng tỉnh ninh thuậN
sitefolders -> Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009
sitefolders -> B. Nội dung thông báo mời thầu (nội dung sẽ đăng tải)
sitefolders -> BẢng giá TÍnh lệ phí trưỚc bạ xe ô TÔ
sitefolders -> Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/tt-blđtbxh ngày 29

tải về 0.52 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©es.originaldll.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương