CỤc thống kê tp hải phòng cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 177.49 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích177.49 Kb.
#23619


TỔNG CỤC THỐNG KÊ

CỤC THỐNG KÊ TP HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc




Số: 108 /BC-CTK

Hải Phòng, ngày 20 tháng 5 năm 2016


BÁO CÁO

TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI THÁNG 5 NĂM 2016
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

I . PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1. Sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp tháng 5/2016 vẫn tiếp tục tăng cao với tốc độ tăng hai con số, tuy nhiên, bên cạnh các yếu tố góp phần làm tăng chỉ số phát triển sản xuất ngành công nghiệp (Chỉ số PTSX công nghiệp) còn có các yếu tố làm giảm tốc độ tăng chung. Trong đó, yếu tố làm tốc độ tăng giảm tự nhiên đó là: các dự án đầu tư nước ngoài có quy mô lớn đi vào sản xuất ổn định từ tháng 01/2015 (đối với các doanh nghiệp sản xuất máy in), từ tháng 4/2015 (đối với doanh nghiệp sản xuất thiết bị truyền thông và sản phẩm điện tử dân dụng); yếu tố thị trường, một số doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến chỉ số phát triển sản xuất ngành công nghiệp của các ngành đó giảm nhiều như: sản xuất xơ, sợi; sản xuất lốp xe; sản xuất phân bón; sản xuất thức ăn gia súc; sản xuất phôi thép....Sự đóng góp của các dự án đầu tư nước ngoài có qui mô lớn và một số doanh nghiệp trong nước thay đổi công nghệ sản xuất là yếu tố quan trọng giữ được tốc độ tăng chung khá cao so với cùng kỳ. Kết quả sản xuất công nghiệp tháng 5/2016 như sau:

* Chỉ số PTSX công nghiệp ước tháng 5/2016 tăng so tháng trước 7,57% và tăng 13,62% so tháng cùng kỳ; ước 5 tháng/năm 2016 tăng 13,68% so cùng kỳ năm trước, trong đó: nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 14,71%; nhóm ngành sản xuất và phân phối điện tăng 6,06%; nhóm ngành cung cấp nước, xử lý rác thải tăng 5,01%.

Các ngành sản xuất thiết bị truyền thông, sản phẩm điện tử dân dụng, sản xuất sản phẩm dầu nhờn, sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa là những ngành tiếp tục đóng góp lớn vào tốc độ tăng chung của chỉ số PTSX công nghiệp thành phố, cụ thể:

- Công ty TNHH LG Electronics sản xuất thiết bị truyền thông, điện tử dân dụng, tháng 4/2016 tiếp tục đưa 01 dây chuyền sản xuất điện thoại vào sản xuất thương mại, nâng tổng số dây chuyền sản xuất của sản phẩm này lên 05 dây chuyền, sản phẩm điện thoại được xuất khẩu đi thị trường Châu Mỹ. Dự kiến đầu tháng 6 đưa thêm 1 chuyền sản xuất sản phẩm thiết bị giải trí trên ô tô (IVI) vào chạy thương mại. Sản xuất điều hòa tháng tháng 4/2016 giảm so tháng trước, dự kiến tháng 5/2016 sản phẩm này tiếp tục giảm vì từ 10/5/2016 công ty đã dừng hẳn sản xuất điều hòa ở nhà máy LG Hải Phòng. Sản phẩm máy giặt dự kiến tháng 4/2016 đưa thêm một chuyền vào chạy thương mại nhưng không thực hiện được.

- Công ty TNHH sản xuất máy văn phòng Mita, công ty TNHH Fuji Xeroc tiếp tục sản xuất ổn định và có mức tăng khá so cùng kỳ.

- Công ty TNHH Vico sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, tháng 4/2016 sản xuất đạt 80% công suất (cao nhất từ trước đến nay) nên sản lượng sản xuất và tiêu thụ trong tháng 4 tăng cao hơn hẳn các tháng trước và cùng kỳ. Trong tháng, các đơn hàng xuất khẩu đi các nước như Cuba, Campuchia, Philipin, Mông Cổ, Malaixia đều tăng lên về mặt khối lượng. Dự kiến trong tháng 5/2016 sản lượng tiếp tục tăng cao đạt 6500 tấn.

Các doanh nghiệp sản xuất xi măng như: Chinfon, xi măng Hải Phòng đều sản xuất đủ số ngày, chưa có kế hoạch ngừng sản xuất cho các hoạt động sửa chữa bảo dưỡng, đang trong mùa xây dựng, thời tiết thuận lợi, nhu cầu tiêu thụ xi măng tăng khiến lượng hàng tiêu thụ qua các đại lý, các khâu tiêu thụ tăng cao rõ rệt. Công ty xi măng Hải Phòng tiếp tục đơn hàng cho chương trình nông thôn mới cung cấp sản phẩm của mình cho một số dự án trọng điểm của thành phố như: Dự án nâng cấp Cảng Hàng không quốc tế Cát Bi; Dự án bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp 2; Khu đô thị Xi măng…

Công ty CP Nhiệt Điện: cả 4 tổ đều phát với tổng sản lượng bàn giao cho EVN là 600.8 triệu kwh, tăng hơn so với cùng kỳ và so với tháng trước. Sản lượng tăng do nhu cầu trong tháng tăng hơn trong khu vực điện sinh hoạt.

Tuy nhiên, một số ngành tiếp tục có tốc độ giảm sút so cùng kỳ, ảnh hưởng đến tốc độ tăng chỉ số PTSX công nghiệp của thành phố như: ngành sản xuất sợi, sản xuất săm lốp, sản xuất thức ăn gia súc, sản xuất phân bón, sản xuất phôi thép...:

- Công ty CP hóa dầu và xơ sợi dầu khí (PVTEX): dự kiến 5 tháng/2016 nhà máy vẫn tiếp tục ngừng (sản xuất 5 tháng/2015 sản lượng đạt gần 35 nghìn tấn). Đây là lý do khiến chỉ số ngành sản xuất sợi bị giảm đi rất nhiều so với cùng kỳ. Dự kiến quý 3/2016 công ty mới sản xuất trở lại.

- Cty TNHH SX lốp xe Bridgestone Việt Nam mặc dù đã trở lại sản xuất vào cuối tháng 12/2015, tuy nhiên ước tính sản xuất 5 tháng/2016 518 nghìn lốp chỉ đạt 47% so cùng kỳ, do trong quá trình sản xuất trở lại vẫn để xảy ra lỗi kỹ thuật, mặt khác do công ty đang chuyển sang tiêu thụ tại các thị trường Châu Âu, Châu Mỹ là những thị trường có những yêu cầu rất khắt khe về tiêu chuẩn, thay đổi từ sản xuất hàng loạt 1 loại lốp sang sản xuất nhiều size, nhiều loại, phức tạp hơn nên số lượng sản phẩm không cao.

- Chi nhánh Công ty thép Việt Ý sản xuất phôi thép: dự kiến tháng 4/2016 sản xuất 10 nghìn tấn nhưng thực tế chỉ sản xuất hơn 28 tấn do giá nguyên liệu nhập khẩu cao, sản xuất không hiệu quả, dự kiến tháng 5/2016 công ty sản xuất 20 ngày với sản lượng 26 nghìn tấn, sản lượng 5 tháng/2016 chỉ đạt hơn 40% so cùng kỳ.

- Công ty TNHH MTV DAP: trong tháng 4/2016 công ty chỉ vận hành sản xuất với công suất ~ 40% công suất thiết kế. Lượng hàng tồn kho đến cuối tháng 4/2016 trên 82 nghìn tấn sản phẩm, cao gấp 3 lần so với cùng kỳ. Trước tình hình này, dự kiến các tháng tiếp theo tình hình sản xuất cũng không khả quan, chủ yếu công ty tìm cách tháo gỡ trong khâu tiêu thụ sản phẩm tồn kho của doanh nghiệp.

- Chi nhánh Cty CP Việt Pháp sản xuất thức ăn gia súc Proconco Hải Phòng: sản xuất tháng 4/2016 tăng so tháng nhưng vẫn giảm so cùng kỳ do khó khăn tiêu thụ và điều chuyển đơn hàng trong nội bộ công ty cho các nhà máy mới ở Hưng Yên và Nghệ An.

- Công ty Yazaki Việt Nam, Công ty TNHH Hilex, Công ty TNHH Johoku do ảnh hưởng của động đất tại Nhật Bản, khách hàng bên Nhật Bản tạm ngừng nhập nên tháng 4/2016 sản xuất và tiêu thụ bộ dây dẫn điện ô tô giảm. Dự kiến tháng 5/2016 sẽ sản xuất ổn định trở lại.

- Ngành may mặc, giày dép dự kiến 5 tháng/2016 vẫn có tốc độ giảm so cùng kỳ do giảm sút về đơn hàng...

Phân theo ngành cấp 4:

- Có 26 ngành kinh tế cấp 4 có chỉ số PTSX công nghiệp tăng, trong đó một số ngành tăng cao như: ngành sản xuất thiết bị truyền thông (điện thoại di động) tăng 836,59%; sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng tăng 276,34%; sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa tăng 68,25%; sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế tăng 60,29%; đóng tầu tăng 16,32%; sản xuất các sản phẩm từ giấy tăng 14,25%; ngành sản xuất dây cáp điện tăng 15,65%; ngành sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng (máy in) tăng 13,54%; ngành sản xuất xi măng tăng 9,72%; ngành sản xuất sắt, thép, gang tăng 2,56%....

- Có 16 ngành kinh tế cấp 4 giảm, trong đó một số ngành giảm nhiều như: ngành sản xuất sợi giảm 99,1%; ngành sản xuất lốp xe giảm 53,1%; ngành sản xuất mô tơ, máy phát điện giảm 45,52%; ngành sản xuất phân bón giảm 45,58% ngành sản xuất giày dép giảm 19,18%; sản xuất thức ăn gia súc giảm 13,11%...

* Chỉ số tiêu thụ sản phẩm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 4/2016 giảm 7,53% so với tháng trước và giảm 3,28% so với cùng kỳ năm trước, cộng dồn 4 tháng/2016 giảm 4,21% so cùng kỳ, trong đó:

- Một số ngành có chỉ số tiêu thụ cộng dồn 4 tháng/2016 tăng cao so cùng kỳ như: sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa tăng 72,09%; sản xuất sợi tăng 52,07%; sản xuất xe có động cơ tăng 48,09%; sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy tăng 45,56%; sản xuất đồ chơi, trò chơi tăng 30,3; sản xuất đồ điện dân dụng tăng 27,39%; sản xuất các cấu kiện kim loại tăng 26,97%; …

- Một số ngành có chỉ số tiêu thụ 4 tháng /2016 giảm so cùng kỳ như: sản xuất phân bón giảm 71,83%; sản xuất mô tơ, máy phát điện giảm 42,73%, sản xuất bi bánh răng, trục chuyển động giảm 31,85%; sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng giảm 22,39%;…

* Chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm 31/4/2016 giảm 5,59% so với tháng trước và tăng 66,89% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó:

- Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng cao so cùng kỳ như: may trang phục tăng 371,6%; sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ tăng 215,2%; sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ tăng 265,9%; sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác tăng 252,4; sản xuất xi măng tăng 222,3%; …

- Một số ngành có chỉ số tồn kho so cùng kỳ giảm như: sản xuất đồ điện dân dụng giảm 86,5%; sản xuất giấy nhăn, bao bì từ giấy giảm 33,9%; sản xuất xe có động cơ giảm 21,8%; sản xuất sắt, thép giảm 17,1%; sản xuất bia giảm 13,6%; sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa giảm 10,5%....

* Sản phẩm công nghiệp sản xuất 5 tháng/2016 ước đạt: điện thoại 2.812,31 nghìn sản phẩm, tăng hơn 8,36 lần; sản phẩm tivi 541,70 nghìn sản phẩm, tăng 97,85 %; máy hút bụi 251,21 nghìn sản phẩm tăng 39,99%; sắt, thép, gang 542 nghìn tấn, tăng 18,05%; xi măng Portlan đen 2.382,83 nghìn tấn, tăng 9,72%; bột giặt 43 nghìn tấn, tăng 68,25%; loa đã hoặc chưa lắp vào hộp loa 7.424,6 nghìn cái, tăng 8,41%;…Một số sản phẩm ước giảm: phân khoáng hoặc phân hóa học 72,3 nghìn tấn, giảm 45,58%; lốp hơi mới bằng cao su 519,5 nghìn cái, giảm 53,1%; máy phát điện 310 bộ, giảm 45,52%; trang phục các loại 6.572,7 nghìn sản phẩm, giảm 3,62%; bia đóng chai 10.276,7 nghìn lít, giảm 12,88%; giày dép các loại 20.519,22 nghìn đôi, giảm 9,34%;…

2. Nông nghiệp

2.1.Trồng trọt:


Kết quả sản xuất vụ Đông xuân năm 2015 - 2016.

Theo báo cáo chính thức kết quả điều tra, tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ Đông xuân năm 2016 toàn thành phố đạt 52.009,8 ha, bằng 96,95%, giảm 1.637,5 ha so với vụ Đông xuân năm 2015. Diện tích gieo trồng cây hàng năm giảm ở hầu hết các nhóm cây, trong đó giảm nhiều nhất ở nhóm cây lương thực, giảm 1.009,2 ha.

Diện tích cấy lúa vụ Đông xuân năm 2016 là 35.723,3 ha, chỉ đạt 97,32% so với cùng kỳ, giảm 2,68% tương ứng giảm 983,2 ha, nguyên nhân giảm do: chuyển sang đất xây dưng các công tình thủy lợi, công trình giao thông và xây dựng 107 ha; đất dự án khu công nghiệp là 107,9 ha; trồng cây rau màu khác vụ xuân 118,4 ha; trồng thuốc lào 104,2 ha tại huyện Tiên Lãng; chân ruộng sâu trũng chuyển nuôi trồng thủy sản 11 ha; bỏ ruộng không gieo cấy 400,9 ha (do khó khăn trong tưới tiêu, không có lao động và thiếu mạ để cấy); diện tích lúa bị chết rét vào thời điểm giáp Tết Nguyên đán không khôi phục được 133,8 ha.

Diện tích gieo trồng một số cây khác vụ Đông xuân là 16.286,5 ha, giảm 654,4 ha, trong đó: diện tích ngô giảm 26 ha; diện tích khoai lang giảm 151,7; rau đậu các loại giảm 231,9 ha so cùng kỳ năm trước; diện tích cây ớt giảm 22,2 ha; cây thuốc lào diện tích giảm nhiều 188,6 ha so cùng kỳ năm trước, giảm do giá bán sản phẩm thuốc lào sợi khô giảm mạnh, chăm sóc cây thuốc lào mất nhiều công hơn các cây trồng khác mà hiệu quả đem lại không cao người dân chuyển sang trồng cây rau màu khác hoặc bỏ không trồng.

Cụ thể diện tích của một số cây trồng chủ yếu như sau:

- Cây lúa

Trong đó:

+ Diện tích lúa chất lượng cao: 9.511,6 ha, chiếm tỷ lệ 39,56% diện tích gieo cấy (tăng 0,42% so với vụ Xuân 2015). Huyện Vĩnh Bảo 52,8%, giảm 5,29%; huyện Tiên Lãng 50,0%, tăng 1,08%; huyện An Lão 44,28%, giảm 0,45%; huyện Kiến Thụy 33,04%, tăng 11,76%; huyện An Dương 28,47%, tăng 0,12%; huyện Thủy Nguyên 17,06%, giảm 0,45% so với vụ Xuân 2015.

+ Diện tích lúa lai: 9.072,6 ha, chiếm tỷ lệ 25,4% diện tích gieo cấy, tương đương so với vụ Xuân năm 2015. Huyện Vĩnh Bảo 21,12%, tăng 1,86%; huyện Tiên Lãng 19,79%, giảm 6,36%; huyện An Lão 9,39%, giảm 5,66%; huyện Kiến Thụy 41,96%, giảm 0,72%; huyện An Dương 44,4%, tăng 14,56%; huyện Thủy Nguyên 30,93%, tăng 0,36% so với vụ Xuân năm trước... Giống lúa lai được gieo trồng phổ biến VT404, HYT100, Thái xuyên 111, PHB71...

Đến nay diện tích lúa trỗ là 3.000 ha, bằng 8,4% diện tích gieo cấy. Dự kiến đến 25/5/2016 lúa sẽ trỗ được gần 80% diện tích.

- Cây trồng khác

Diện tích gieo trồng một số cây trồng khác vụ Đông xuân 2015-2016 đã trồng 16.286,5 ha bằng 96,14% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: diện tích cây ngô 934,9 ha, bằng 97,29% so với cùng kỳ; khoai lang 674,8 ha, bằng 81,65% so với cùng kỳ; cây thuốc lào đã trồng 2.691.9 ha, bằng 93,45% so với cùng kỳ năm trước; rau đậu các loại 10.353 ha, bằng 97,69% (trong đó: dưa hấu 491,7 ha, bằng 121,15%; cà chua 647,5 ha, bằng 98,47%; cây ớt 636,2 ha bằng 96,63% so với vụ trước...).....

NĂNG SUẤT

Năng suất lúa vụ Đông xuân ước đạt 69,35 tạ/ha, bằng 99,95% so vụ Đông xuân năm trước; năng suất ngô ước 49,75 tạ/ha, bằng 99,41%; khoai lang ước 109,47tạ./ha bằng 99,31%; rau các loại 221,13 tạ/ha, bằng 101,92%; Trong đó dưa hấu ước 284,16 tạ/ha bằng 100,93%; năng suất khoai tây ước đạt 181,12 tạ/ha bằng 101,18 % so vụ đông xuân năm trước. Năng suất cây có hạt chứa dầu như đậu tương ước 23,13tạ/ha bằng 99,88%, lạc 26,72 tạ/ha bằng 98,70% so vụ đông xuân năm trước.



2.2. Chăn nuôi

Tình hình chăn nuôi tháng 5 năm 2016:

- Tổng số đàn trâu ước thực hiện là 6.548 con, bằng 99,41% so với tháng cùng kỳ và bằng 97,30% so với tháng trước; bằng 98,32% so với kết quả điều tra chăn nuôi kỳ 1/4/2016.

- Tổng đàn bò ước thực hiện 13.179 con, bằng 98,15% so với tháng cùng kỳ năm trước và bằng 98,52% so với tháng trước; bằng 99,50% so với kết quả điều tra chăn nuôi kỳ 1/4/2016.

- Tổng đàn lợn ước thực hiện 451.907 con, bằng 100,53% so với tháng cùng kỳ năm trước, bằng 98,67% so tháng trước; bằng 100,82% so với kết quả điều tra chăn nuôi kỳ 1/4/2016.

- Tổng đàn gia cầm 6.512 ngàn con bằng 100,67% so với cùng kỳ năm trước, bằng 96,13% so với tháng trước và bằng 99,56% so với số liệu điều tra kỳ 1/04/2016. Trong đó: đàn gà 5.157 ngàn con bằng 101,11% so với cùng kỳ năm trước và bằng 99,12% so với kết quả điều tra 1/4/2016.

Tổng đàn trâu, đàn bò giảm so với cùng kỳ năm trước là ngày càng có nhiều hộ sử dụng dịch vụ cày bừa bằng máy để đảm bảo gieo cấy cũng như thu hoạch kịp thời vụ nên số hộ nuôi trâu, bò để làm đất ngày càng giảm nhiều, chủ yếu là nuôi trâu, bò thịt để bán.

- Tình hình dịch bệnh

Đối với đàn gia súc, gia cầm: Hiện nay đàn gia súc, gia cầm nuôi trên địa bàn thành phố phát triển ổn định, không phát hiện gia cầm ốm, chết, tiêu hủy do các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

Công tác tiêm phòng gia súc gia cầm vụ 1 năm 2016 trên địa bàn thành phố được quan tâm triển khai. Công tác thú y được đảm bảo, không có dịch bệnh xảy ra trên đàn gia súc, gia cầm.



3. Lâm nghiệp

Trong tháng 5 năm 2016 không có vụ cháy rừng nào xảy ra, không có vụ phá rừng trái phép nào xảy ra, trong 5 tháng có 2 vụ cháy rừng.

Sản lượng gỗ khai thác tháng 5/2016 đạt 370 m3, bằng 105,71%; 5 tháng/2016 đạt 1.225 m3, bằng 96,46% so với cùng kỳ năm trước. Số lượng củi khai thác tháng 5/2016 đạt 5.500 Ste, bằng 103,77% so với cùng kỳ năm trước; 5 tháng/2016 đạt 21.300 Ste, bằng 98,61% so với cùng kỳ năm trước.

4. Thủy sản

Tổng sản lượng (nuôi trồng và khai thác) tháng 5 năm 2016 ước đạt 12.200 tấn bằng 121,53% so với cùng kỳ năm trước, ước 5 tháng/2016 đạt 59.018 tấn bằng 120,02% so với cùng kỳ; giá trị sản xuất (theo giá SS 2010) tháng 5/2016 (nuôi trồng và khai thác) đạt 348,4 tỷ đồng, bằng 110,81% so với cùng kỳ, ước 5 tháng/2016 đạt 1632,9 tỷ đồng, bằng 103,4% so với cùng kỳ năm trước.



4.1. Nuôi trồng thủy sản

Diện tích nuôi thả ước thực hiện 10.323 ha bằng 93,72% so với cùng kỳ năm trước, trong đó diện tích nuôi tôm sú 2.133,5 ha, bằng 84,19%; tôm thẻ chân trắng 195,8 ha bằng 85,99% so với cùng kỳ năm trước.

Sản lượng thủy sản thu hoạch tháng 5/2016 ước thực hiện 5000,0 tấn, bằng 135,14% so cùng kỳ năm trước. Sản lượng 5 tháng/2016 đạt 28.042 tấn, bằng 135,97% so với cùng kỳ. Giá trị sản xuất tháng 5/2016 ước thực hiện 190 tỷ đồng, bằng 120,26% so với cùng kỳ; 5 tháng/2016 ước thực hiện 904,9 tỷ đồng, bằng 101,51% so cùng kỳ năm trước.

Khu vực nước ngọt: tại thời điểm hiện tại, số lượng giống thả ước đạt 7.398 vạn giống cá nước ngọt các loại (cá truyền thống, rô phi). Các mô hình nuôi thủy đặc sản có giá trị kinh tế cao như: lươn, chạch đồng, cua đồng… đã được người nuôi chú trọng và quan tâm đầu tư nhiều hơn...

Khu vực nuôi nước lợ: theo hình thức quảng canh cải tiến tiếp tục thu hoạch rong câu và sản phẩm thủy sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của thị trường; thả gối vụ tôm sú, tôm rảo, cua… khi thời tiết thuận lợi. Khu vực nuôi tôm chân trắng công nghiệp, các hộ nuôi tiếp tục xuống giống với những ao đầm đã cải tạo, chuẩn bị theo quy trình kỹ thuật được hướng dẫn. Diện tích và mật độ thả nuôi thấp hơn so cùng kỳ năm 2015 do thời tiết, các yếu tố môi trường chưa thuận lợi cũng như ý thức trong việc tuân thủ lịch thời vụ, hướng dẫn của cơ quan chức năng của các hộ nuôi. Những diện tích mới thả nuôi, tôm khỏe mạnh, khả năng bơi và bắt mồi tốt; với những diện tích ương nuôi sớm (35-40 ngày nuôi) tôm sinh trưởng, phát triển bình thường. Một vài hộ thả giống sớm không tuân thủ khung mùa vụ có hiện tượng tôm bị chết đã được Chi cục Thú y Hải Phòng tiến hành thu mẫu phân tích.

Khu vực nuôi cá lồng bè người dân tăng cường, chăm sóc, thu hoạch đàn cá thương phẩm và đã tiến hành thả nuôi vụ mới với đối tượng chủ yếu là cá song (60-70%), còn lại là cá vược, cá hồng, cá giò, cá chim vây vàng... Các bè nuôi hầu, vẹm xanh… tiếp tục thu hoạch sản phẩm phục vụ mùa du lịch và xuống giống đợt mới đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Các cơ sở sản xuất giống thủy sản nước ngọt sinh sản các đối tượng cá truyền thống làm mồi ương nuôi cá vược, sản lượng từ đầu năm ước đạt 400 triệu cá bột các loại. Các trại sản xuất giống thủy sản lợ, mặn sản xuất, cung ứng các đối tượng có giá trị kinh tế cao như: tôm nước lợ, cua biển, ghẹ xanh, nhuyễn thể..., sản lượng ước đạt 7,7 triệu cua giống C1, 1,8 triệu ghẹ xanh C1, gần 180 triệu tôm sú pL15, 4 triệu tôm rảo pL20, 30 triệu hàu giống và 0,7 triệu ngao hoa giống; đối tượng cá biển đã bắt đầu vào vụ sản xuất.

4.2. Khai thác thủy sản

Sản lượng khai thác tháng 5/2016 ước thực hiện 7.200 tấn bằng 113,58% so với cùng kỳ, sản lượng 5 tháng/2016 đạt 30.976 tấn, bằng 108,49 % so cùng kỳ năm trước. Giá trị sản xuất tháng 5/2016 ước thực hiện 158,4 tỷ đồng bằng 101,25 % so với cùng kỳ, 5 tháng/2016 ước đạt 728 tỷ đồng, bằng 105,88% so cùng kỳ năm trước.

Tháng 5 đang là tháng khai thác chính của vụ cá Nam nên các tàu đánh bắt vẫn tích cực, khắc phục khó khăn, chủ động theo dõi thông tin dự báo thời tiết, dự báo ngư trường nguồn lợi, tranh thủ khi thời tiết thuận lợi để ra khơi khai thác. Nhóm tàu khai thác đạt hiệu quả là các tàu làm nghề chụp mực, lưới rê, lồng bẫy; nghề lưới kéo, nghề câu hoạt động cầm chừng.

Từ giữa và cuối tháng, thời tiết tương đối thuận lợi cho nghề khai thác thủy sản, trên các ngư trường quanh đảo Bạch Long Vỹ, Long Châu – Cát Bà, các loài cá nổi như: mực ống, mực nang, cá trích, bạc má… xuất hiện nhiều và tập trung nên các tàu hoạt động quanh khu vực này khai thác đạt hiệu quả cao.



5. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 5 năm 2016 ước đạt 7.350 tỷ đồng, tăng 5,57% so với tháng trước; ước 5 tháng/2016 tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 35.602,2 tỷ đồng, tăng 12,95% so với cùng kỳ năm trước.

* Chia theo khu vực kinh tế:

- Khu vực kinh tế nhà nước đạt 225,4 tỷ đồng, tăng 4,27% so với tháng trước và tăng 3,45% so với cùng kỳ năm trước; ước 5 tháng/2016 đạt 1.121,6 tỷ đồng, chiếm 3,15% tổng mức, tăng 8,59% so với cùng kỳ năm trước;

- Khu vực kinh tế ngoài nhà nước đạt 6.715,8 tỷ đồng, tăng 5,53% so với tháng trước và tăng 14,10% so với cùng kỳ năm trước; ước 5 tháng đạt 32.568,3 tỷ đồng, chiếm 91,48% tổng mức, tăng 12,97% so với cùng kỳ năm trước;

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 408,9 tỷ đồng, tăng 6,99% so với tháng trước và tăng 18,33% so với cùng kỳ năm trước; ước 5 tháng/2016 tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 1.912,3 tỷ đồng, chiếm 5,37% tổng mức, tăng 15,26% so với cùng kỳ năm trước.

* Chia theo ngành kinh tế

- Doanh thu bán lẻ hàng hóa tháng 5/2016 đạt 5.650,3 tỷ đồng, tăng 5,99% so với tháng trước và tăng 14,01% so với cùng kỳ năm trước; ước 5 tháng/2016 doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 27.289 tỷ đồng, chiếm 76,65% tổng mức, tăng 13,37% so với cùng kỳ năm trước;

- Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống tháng 5/2016 đạt 1.103,6 tỷ đồng, tăng 6,02% so với tháng trước và tăng 20,75% so với cùng kỳ năm trước; ước 5 tháng /2016 doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 5.331,1 tỷ đồng, chiếm 14,97% tổng mức, tăng 14,45 % so với cùng kỳ năm trước;

- Doanh thu du lịch lữ hành tháng 5/2016 đạt 14,6 tỷ đồng, tăng 13,9% so với tháng trước và tăng 15,61% so với cùng kỳ năm trước; ước 5 tháng/2016 doanh thu du lịch lữ hành đạt 57,9 tỷ đồng, chiếm 0,16% tổng mức, tăng 15,45% so với cùng kỳ năm trước;

- Doanh thu dịch vụ khác tháng 5/2016 đạt 581, 6 tỷ đồng, tăng 0,73% so với tháng trước và tăng 2,62% so với cùng kỳ năm trước; ước 5 tháng/2016 doanh thu dịch vụ khác đạt 2.924,2 tỷ đồng, chiếm 8,22% tổng mức, tăng 6,68% so với cùng kỳ năm trước.

* Xét theo ngành hoạt động

- Doanh thu bán lẻ hàng hóa ước tính tháng 5/2016 so với tháng trước của hầu hết các ngành hàng đều tăng, cụ thể: lương thực, thực phẩm tăng 4,95%; hàng may mặc tăng 9,78%; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 6,83%; gỗ và vật liệu xây dựng tăng 7,05%; ô tô các loại tăng 5,85%; xăng dầu tăng 5,82%...

Ước 5 tháng đầu năm năm 2016, doanh thu bán lẻ hàng hoá tăng 13,37% so với cùng kỳ năm 2015, trong đó: các nhóm ngành hàng có doanh thu tăng khá cao so với cùng kỳ là nhóm ngành hàng lương thực, thực phẩm (tăng 15,97%); đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình (tăng 12,25%); gỗ và vật liệu xây dựng (tăng 15,93%); ô tô các loại (tăng 14,95%); phương tiện đi lại (trừ ô tô, kể cả phụ tùng) (tăng 18,10%)....

- Doanh thu dịch vụ lưu trú tháng 5/2016 ước đạt 106 tỷ đồng, tăng 16,27% so với tháng trước và tăng 0,35% so với cùng kỳ năm trước; ước tính 5 tháng/2016 doanh thu dịch vụ lưu trú đạt 443,97 tỷ đồng, tăng 2,93% so với cùng kỳ năm trước.

- Doanh thu dịch vụ ăn uống tháng 5/2016 ước đạt 997,61 tỷ đồng, tăng 5,03% so với tháng trước và tăng 23,42% so với cùng kỳ năm trước; ước tính 5 tháng/2016 doanh thu dịch vụ ăn uống đạt 4.887,2 tỷ đồng, tăng 15,63% so với cùng kỳ năm trước.

- Doanh thu du lịch lữ hành tháng 5/2016 ước đạt 14,58 tỷ đồng, tăng 13,9% so với tháng trước và tăng 15,61% so với cùng kỳ năm trước; ước tính 5 tháng/2016 doanh thu du lịch lữ hành đạt 57,87 tỷ đồng, tăng 15,45% so với cùng kỳ năm trước.

Doanh thu lưu trú và dịch vụ ăn uống tháng 5/2016 tăng hơn so với tháng trước do nhu cầu tăng cao trong dịp nghỉ lễ 1/5. Lượng khách đến nghỉ dưỡng và ăn uống tại các đơn vị lưu trú và nhà hàng tăng, đặc biệt là khu vực Đồ Sơn và đảo Cát Bà.

- Doanh thu dịch vụ khác tháng 5/2016 ước đạt 581,56 tỷ đồng, tăng 0,73% so với tháng trước và tăng 2,62% so với cùng kỳ năm trước; ước tính 5 tháng/2016 doanh thu dịch vụ khác đạt 2.924,2 tỷ đồng, tăng 6,68% so với cùng kỳ năm trước.

Doanh thu nhóm dịch vụ khác so với tháng trước tăng hầu hết ở các nhóm ngành. Một số nhóm ngành tăng cao như: dịch vụ giáo dục và đào tạo tăng 13,32%; dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí tăng 4,65%; dịch vụ sửa chữa máy tính, đồ dùng cá nhân và đồ dùng gia đình cũng tăng 4,65%; dịch vụ kinh doanh bất động sản tăng 1,28%; dịch vụ y tế và hoạt động trợ giúp xã hội tháng này tăng 1,25% so với tháng trước...



6. Hoạt động lưu trú và lữ hành

Tổng lượt khách do các cơ sở lưu trú và lữ hành tháng 5/2016 ước đạt 537,23 ngàn lượt, tăng 11,47% so với tháng trước và tăng 8,46% so với tháng cùng kỳ, trong đó khách quốc tế tháng 5/2016 ước đạt 67,7 ngàn lượt, tăng 14,06% so với tháng trước và tăng 3,57% so với cùng kỳ năm trước. Ước tính 5 tháng đầu năm năm 2016 tổng lượt khách do các cơ sở lưu trú và lữ hành đạt 2.228 ngàn lượt, tăng 5,61% so với cùng kỳ năm trước; trong đó khách quốc tế đạt 264 lượt, tăng 0,46% so với cùng kỳ.

Tổng lượt khách phục vụ của các công ty du lịch lữ hành tháng 5/2016 tăng 13,75% so với tháng trước và tăng 7,8% so với cùng kỳ năm trước; ước tính 5 tháng đầu năm 2016 lượt khách tour của các công ty lữ hành thành phố thực hiện tăng 7,24%; trong đó khách quốc tế tăng 14,46%.

7. Giao thông, vận tải, bưu chính, viễn thông

7.1. Vận tải hàng hoá

Khối lượng hàng hoá vận chuyển tháng 5/2016 đạt 10,802 triệu tấn, tăng 0,77% so với tháng trước và tăng 11,14% so với cùng tháng năm trước; ước tính 5 tháng đầu năm năm 2016 khối lượng hàng hoá vận chuyển đạt 52,862 triệu tấn, tăng 9,33% so với cùng kỳ năm trước.

Khối lượng hàng hóa luân chuyển tháng 5/2016 đạt 5.927 triệu tấn.km, giảm 2,9% so với tháng trước và tăng 0,73% so với tháng cùng kỳ năm trước; ước tính 5 tháng đầu năm năm 2016 khối lượng hàng hóa luân chuyển đạt 30.294 triệu tấn, tăng 5,74% so với cùng kỳ.

7.2. Vận tải hành khách

Khối lượng hành khách vận chuyển tháng 5/2016 đạt 3,9 triệu lượt, tăng 1,32% so với tháng trước và tăng 7,82% so với tháng cùng kỳ năm trước; ước tính 5 tháng năm 2016 khối lượng hành khách vận chuyển đạt 19,2 triệu lượt, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm trước.

Khối lượng hành khách luân chuyển tháng 5/2016 đạt 155,9 triệu Hk.km, tăng 1,29% so với tháng trước và tăng 9,93% so với tháng cùng kỳ năm trước; ước tính 5 tháng/2016 khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 763,6 triệu Hk.km, tăng 10,32% so với cùng kỳ năm trước.

7.3. Doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải

Doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải tháng 5/2016 ước đạt 1.680,4 tỷ đồng, giảm 0,74% so với tháng trước và tăng 14,86% so với cùng kỳ năm trước; ước tính 5 tháng đầu năm năm 2016 doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 8.310,5 tỷ đồng, tăng 15,97% so với cùng kỳ năm trước.



7.4. Hàng hoá thông qua cảng

Sản lượng hàng hóa thông qua cảng tháng 5/2016 ước đạt 6,603 triệu TTQ, tăng 2,07% so với tháng trước và tăng 13,22% so với cùng kỳ năm trước, cụ thể:

- Khối cảng thuộc kinh tế Nhà nước đạt 3,580,5 triệu TTQ, tăng 0,35% so với tháng trước và tăng 7,52% so với cùng kỳ, trong đó:

+ Cảng thuộc khối doanh nghiệp nhà nước Trung ương đạt 3,554 triệu TTQ, tăng 0,57% so với tháng trước và tăng 8,21% so với cùng kỳ, trong đó: Cảng Hải Phòng đạt 2,3 triệu TTQ, tăng 3,88% so với tháng trước và tăng 13,29% so với cùng kỳ.

+ Cảng thuộc khối doanh nghiệp Nhà nước địa phương đạt 26,9 ngàn TTQ, giảm 22,3% so với tháng trước và giảm 41,4% so với cùng kỳ.

- Các cảng thuộc khu vực kinh tế ngoài nhà nước đạt 3,023 triệu TTQ, tăng 4,2% so với tháng trước và tăng 20,8% so với cùng kỳ.

Ước tính 5 tháng đầu năm năm 2016 sản lượng hàng hóa thông qua cảng toàn thành phố đạt 31,2 triệu TTQ, tăng 12,06% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Cảng Hải Phòng đạt 10,685 triệu TTQ, tăng 13,1% so với cùng kỳ .

7.5. Ga Hải Phòng

Tổng doanh thu tháng 5/2016 Ga Hải Phòng ước đạt 13,5 tỷ đồng, tăng 30,61% so với tháng trước và giảm 9,96% so với cùng kỳ năm trước; ước tính 5 tháng/2016 tổng doanh thu của Ga Hải Phòng đạt 56,2 tỉ đồng, giảm 11,48% so với cùng kỳ năm trước.

Tổng số hành khách vận chuyển tháng 5/2016 ước đạt 90 ngàn lượt người, tăng 5,75% so với tháng trước, tăng 16,5% so với cùng kỳ năm trước; ước tính 5 tháng số hành khách đạt 405,7 ngàn lượt người, giảm 0,07% so với cùng kỳ năm 2015.

Tổng số hàng hóa vận chuyển tháng 5/2016 ước đạt 118 ngàn tấn, tăng 51,17% so với tháng 4/2016; giảm 8,84% so với cùng kỳ năm trước; ước tính 5 tháng/2016 hàng hóa vận chuyển đạt 469,4 ngàn tấn, giảm 27,72% so với cùng kỳ năm 2015.



7.6. Sân bay Cát Bi

Tổng doanh thu của Sân bay Cát Bi tháng 5/2016 ước đạt 11 tỉ đồng, tăng 11,41% so với tháng trước và tăng 46,08% so với cùng kỳ năm 2015; ước 5 tháng/2016 tổng doanh thu của Sân bay Cát Bi ước đạt 46,8 tỷ đồng, tăng 62,44% so với cùng kỳ năm trước.

Số lần máy bay hạ, cất cánh tháng 5/2016 ước đạt 1.000 chuyến, tăng 9,41% so với tháng trước và tăng 47,93% so với cùng kỳ năm 2015; ước tính 5 tháng/2016 số lần máy bay hạ, cất cánh đạt 4.498 chuyến, tăng 46,9% so với cùng kỳ năm trước.

Tổng số hành khách tháng 5/2016 ước đạt 145 ngàn lượt người, tăng 10% so với tháng trước và tăng 48,38% so với cùng kỳ năm 2015; ước tính 5 tháng/2016 tổng số hành khách ước đạt 640,5 ngàn lượt, tăng 53,54% so với cùng kỳ năm trước.

Tổng số hàng hóa đi, hàng hóa đến tháng 5/2016 ước đạt 750 tấn, tăng 7,76% so với tháng 4/2016 và tăng 7,45% so với cùng tháng năm 2015; ước tính 5 tháng/2016 tổng số hàng hóa đi, hàng hóa đến đạt 2.855 tấn, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm trước.

7.7. Bưu chính, viễn thông

* Bưu chính viễn thông Hải Phòng

Tổng doanh thu bưu chính, viễn thông Hải Phòng tháng 5/2016 ước đạt 95 tỷ đồng, tăng 2,59% so với tháng trước và tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2015; ước tính 5 tháng/2016 doanh thu bưu chính, viễn thông đạt 474,8 tỷ đồng, tăng 13,84% so với cùng kỳ năm trước.

Số thuê bao điện thoại phát triển mới tháng 5/2016 ước đạt 1.200 thuê bao, tăng 2,39% so với tháng trước, tăng 5,82% so với cùng kỳ năm 2015; ước tính 5 tháng/2016 số thuê bao điện thoại phát triển mới đạt 5.270 thuê bao, tăng 10,83% so với cùng kỳ năm trước.

Trong tổng số thuê bao di động trả sau phát triển mới, khu vực ngoại thành tháng 5/2016 ước đạt 480 máy, tăng 2,78% so với tháng trước, tăng 21,83% so với cùng kỳ năm trước; ước tính 5 tháng/2016 số thuê bao di động trả sau phát triển mới đạt 2.102 thuê bao, tăng 41,74% so với cùng kỳ năm trước.

Số thuê bao Interet phát triển mới tháng 5/2016 ước đạt 6.100 thuê bao, tăng 1,14% so với tháng trước, tăng 93,84% so với cùng kỳ năm 2015; ước tính 5 tháng/2016 số thuê bao Interet phát triển mới đạt 28.528 thuê bao, tăng 84,71% so với cùng kỳ năm trước.

* Chi nhánh Trung tâm viễn thông quân đội

Tổng doanh thu của Chi nhánh viễn thông quân đội Viettel tháng 5/2016 ước đạt 105,4 tỷ đồng, tăng 3,33% so với tháng trước, tăng 1,25% so với cùng kỳ năm trước; ước tính 5 tháng/2016 tổng doanh thu của Chi nhánh viễn thông quân đội Viettel ước đạt 518,4 tỷ đồng, tăng 2,33% so với cùng kỳ năm trước.

Số máy thuê bao điện thoại phát triển mới ước đạt 27.506 thuê bao, tăng 1,11% so với tháng trước và giảm 24,74% so với cùng kỳ năm 2015; ước tính 5 tháng/2016 số máy thuê bao điện thoại phát triển mới đạt 142.196 thuê bao, giảm 27,91% so với cùng kỳ năm trước.

Số thuê bao Intenet phát triển mới tháng 5/2016 ước đạt 1.628 thuê bao, tăng 5,03% so với tháng 4/2016 và tăng 41,57% so với cùng kỳ năm trước; ước tính 5 tháng/2016 số thuê bao Intenet phát triển mới đạt 6.828 thuê bao, tăng 37,94% so với cùng kỳ năm trước.

8. Giá tiêu dùng

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) thành phố Hải Phòng tháng 5 năm 2016 tăng 0,17% so với tháng trước và tăng 2,3% so với cùng kỳ năm trước; tăng 2,35% so với tháng 12 năm 2015. CPI bình quân 5 tháng đầu năm 2016 so với cùng kỳ năm trước tăng 1,79%.

Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính tính chỉ số giá có 06 nhóm có chỉ số tăng so với tháng trước, trong đó nhóm giao thông tăng cao nhất với mức tăng 2,06%; nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,39%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,32%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,07%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình và nhóm văn hóa giải trí và du lịch có mức tăng nhẹ, tăng 0,01% và 0,02%. CPI của nhóm thuốc và dịch vụ y tế; bưu chính viễn thông và nhóm giáo dục hầu như không có biến động. CPI của nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,16%; may mặc, mũ nón, giày dép giảm 0,1%.

So với tháng 12 năm 2015, CPI tháng 5/2016 tăng khá cao (tăng 2,35%). Trong đó có 05 nhóm có mức tăng cao trên 1% là: hàng ăn và dịch vụ ăn uống (+2,35%); đồ uống và thuốc lá (+1,68%); hàng hóa và dịch vụ khác (+1,81%); văn hóa giải trí và du lịch (+3,1%); thuốc và dịch vụ y tế (+28,25%). Nhóm có chỉ số giảm nhiều nhất là giao thông (giảm 5,61%).

Tính bình quân 5 tháng đầu năm 2016, CPI tăng 1,79% so với cùng kỳ năm trước, trong đó nhóm có tốc độ tăng cao nhất là nhóm thuốc và dịch vụ y tế (tăng 16,39%) do việc áp dụng khung giá mới đối với dịch vụ khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh công lập kể từ ngày 01/3/2016 theo Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính; tiếp đến là nhóm hàng hóa và dịch vụ khác (tăng 2,97%); đồ uống và thuốc lá (tăng 2,88%); văn hóa giải trí và du lịch (tăng 2,88%); …Riêng nhóm giao thông giảm mạnh (8,23%) do giá xăng dầu giảm liên tục trong những tháng đầu năm đã kéo CPI bình quân chung cùng kỳ tăng thấp.

* Chỉ số giá vàng 99,99% và Đô la Mỹ:

Giá vàng trong tháng biến động theo giá vàng thế giới, chỉ số giá vàng trong tháng 5/2016 tăng 1,46% so với tháng trước và tăng 6,51% so với cùng kỳ năm 2015; so với tháng 12 năm 2015 tăng 11,37%. Tính bình quân trong tháng, giá vàng 99,99% xoay quanh mức 3,397 triệu đồng/chỉ, tăng 49 đồng/chỉ so với tháng trước.

Chỉ số Đô la Mỹ trong tháng 5/2016 không đổi so với tháng trước, nhưng tăng 3,09% so với tháng cùng kỳ năm trước. So với tháng 12/2015, chỉ số Đô la Mỹ giảm 0,81%. Tỷ giá đô la Mỹ liên ngân hàng ngày 15/5/2016 giữ ở mức 21.877 đồng/USD, tăng 15 đồng/USD so với cùng thời điểm này tháng trước; giá USD bình quân tháng 5/2016 ổn định ở mức 22.334 VND/USD.

9. Đầu tư xây dựng

Dự tính vốn đầu tư thực hiện tháng 5/2016 là 269,9 tỷ đồng, tăng 7% so cùng kỳ. Chia ra:

- Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh ước 204,5 tỷ đồng, tăng so với cùng kỳ là 4,19%;

- Vốn ngân sách nhà nước cấp huyện ước 50,1 tỷ đồng, tăng so với cùng kỳ là 20,67%;

- Vốn ngân sách nhà nước cấp xã ước 15,3 tỷ đồng, tăng so với cùng kỳ là 5,95%;

Dự tính vốn đầu tư thực hiện 5 tháng/2016 là 1175,9 tỷ đồng, tăng 12,01% so cùng kỳ. Chia ra:

- Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh ước 946,6 tỷ đồng, tăng so với cùng kỳ là 4,19%;

- Vốn ngân sách nhà nước cấp huyện ước 169,5 tỷ đồng, tăng so với cùng kỳ là 33,45%;

- Vốn ngân sách nhà nước cấp xã ước 59,8 tỷ đồng, tăng so với cùng kỳ là 21,3%;

Tình hình thực hiện một số dự án lớn trên địa bàn thành phố đến nay:

- Dự án cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường: sử dụng vốn ODA và vốn đối ứng. Trên cơ sở mặt bằng được bàn giao, các hạng mục của dự án đang được các nhà thầu tích cực triển khai thực hiện. Tuy nhiên, còn nhiều phân đoạn chưa thể thi công do không có mặt bằng, đến nay Ủy ban nhân dân thành phố vẫn chưa có Quyết định về việc giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016 cho Dự án nên Ban quản lý Dự án chưa có kinh phí để phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng, ảnh hưởng lớn đến tiến độ của dự án.

- Dự án phát triển giao thông đô thị: Sử dụng vốn ODA và vốn đối ứng bao gồm 2 dự án: Dự án phát triển giao thông đô thị (Dự án chính), và Dự án đầu tư xây dựng các khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng dự án phát triển giao thông đô thị. Đến nay tất cả các gói thầu xây lắp của dự án đã lựa chọn xong nhà thầu, các nhà thầu đang tích cực triển khai thi công. Tuy nhiên, tiến độ của Dự án vẫn chậm so với kế hoạch do khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, công tác thi công xây lắp mới đạt khoảng 44% khối lượng. Kế hoạch vốn đối ứng cho dự án năm 2016 là 180 tỷ đồng chủ yếu cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng.

* Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Tính đến 13/5/2016, Hải Phòng có 469 dự án còn hiệu lực:

Tổng vốn đầu tư : 12.672,46 triệu USD

Vốn điều lệ : 3.939,87 “

- Việt Nam góp : 247,15 “

- Nước ngoài góp : 3.692,72 “

* Tính đến 13/5/2016, toàn thành phố có 18 dự án cấp mới với tổng vốn đầu tư 1.610,77 triệu USD, trong đó lớn nhất là dự án DỰ ÁN LG DISPLAY HẢI PHÒNG của nhà đầu tư Hàn Quốc tại khu CN Tràng Duệ, sản xuất và gia công sản phẩm màn hình OLED nhựa cho các thiết bị di động như điện thoại di động, đồng hồ thông minh, máy tính bảng..., tổng vốn đầu tư của dự án lên tới 1.500 triệu USD, xây dựng nhà máy, lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1 từ quý 2/2016 đến quý 2/2017, giai đoạn 2 từ quý 2/2017 đến quý 2/2018, vận hành thử nghiệm quý 2/2017, vận hành chính thức quý 3/2017.

Có 11 dự án tăng vốn đầu tư với số vốn tăng 120,22 triệu USD, trong đó tăng lớn nhất là dự án CT TNHH Regina Miracle International Việt Nam, ngày 05/02/2016 đăng ký tăng vốn 80 triệu USD đưa tổng số vốn đầu tư của công ty lên 235 triệu USD, tiếp đến là Công ty TNHH Công nghiệp chính xác Eva Hải Phòng ngày 9/5/2016 đăng ký tăng vốn 10 triệu USD.

Từ đầu năm đến nay có 01 dự án điều chỉnh giảm vốn, 09 dự án thu hồi/ chấm dứt hoạt động trong đó: 02 dự án hết thời hạn, 01 dự án chấm dứt trước thời hạn, 02 dự án giải thể, 03 dự án chuyển đổi loại hình,01 dự án sát nhập

* Ước thực hiện vốn đầu tư: 37,9%.



10. Tài chính, ngân hàng

10.1. Tài chính

- Tổng thu ngân sách Nhà nước tháng 5/2016 ước tính đạt 5.340,2 tỷ đồng, cộng dồn 5 tháng/2016 đạt 24.839,4 tỷ đồng, tăng 15,6% so cùng kỳ, đạt 43,2% dự toán Trung ương giao và đạt 39,5% dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao. Trong đó thu nội địa 1.500 tỷ đồng, cộng dồn 5 tháng đạt 7.070 tỷ đồng, tăng 50,6% so cùng kỳ, đạt 55,5% dự toán Trung ương và đạt 45,3% dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao; Thuế Hải Quan 3.600 tỷ đồng, cộng dồn 5 tháng đạt 16.532,2 tỷ đồng, tăng 5,7% so cùng kỳ, đạt 38,2% dự toán Trung ương và Hội đồng nhân dân thành phố giao.

Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước Trung ương 165 tỷ đồng, cộng dồn 5 tháng đạt 880,4 tỷ đồng, tăng 21,3% so cùng kỳ, đạt 48,6% dự toán Trung ương giao và đạt 45,1 dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao; thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước địa phương 70,7 tỷ đồng, cộng dồn 5 tháng đạt 406,5 tỷ đồng, tăng 25,3% so cùng kỳ, đạt 47,8% dự toán Trung ương giao và đạt 41,1% dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 193,9 tỷ đồng, cộng dồn 5 tháng đạt 1.119,3 tỷ đồng, tăng 26,8% so cùng kỳ, đạt 48,6% dự toán Trung ương giao và đạt 47% dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao; thu thuế ngoài nhà nước 207,4 tỷ đồng, cộng dồn 5 tháng đạt 1.321,3 tỷ đồng, tăng 29,4% so cùng kỳ, đạt 49,8% dự toán Trung ương giao và đạt 49,2% dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao; thuế thu nhập cá nhân 56,7 tỷ đồng, cộng dồn 5 tháng đạt 462,8 tỷ, tăng 15,6% so cùng kỳ, đạt 53,8% dự toán Trung ương giao và đạt 53,2% dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao...

- Tổng chi cân đối ngân sách địa phương tháng 5/2016 ước tính 860,5 tỷ đồng, cộng dồn 5 tháng/2016 đạt 4.131,1 tỷ đồng, bằng 91,4% so cùng kỳ, đạt 34% dự toán Trung ương và đạt 26,7% dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao. Trong đó: chi đầu tư xây dựng cơ bản 210,6 tỷ đồng, cộng dồn 5 tháng đạt 885,8 tỷ đồng, tăng 9,3% so cùng kỳ, đạt 13,3% dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao; chi thường xuyên 617,4 tỷ đồng, cộng dồn 5 tháng đạt 3.084,9 tỷ đồng, bằng 91% so cùng kỳ, đạt 38,1% dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao. Trong chi thường xuyên: chi sự nghiệp kinh tế 82,7 tỷ đồng, cộng dồn 5 tháng đạt 435,6 tỷ đồng đạt 40,5%; sự nghiệp văn xã 403,5 tỷ đồng, cộng dồn 5 tháng đạt 2.021,9 tỷ đồng đạt 41,3%; quản lý hành chính 110 tỷ đồng, cộng dồn 5 tháng đạt 520 tỷ đồng, đạt 40,6% dự toán HĐND năm 2016.



10.2. Ngân hàng

* Công tác huy động vốn

Tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn ước thực hiện đến 31/5/2016 đạt 123.680 tỷ đồng, bằng 120,05% so với cùng kỳ năm 2015 (bằng 106,15% so với đầu năm).

Phân theo loại tiền:

- Nguồn vốn huy động trên địa bàn bằng VND đạt 113.217 tỷ đồng bằng 122,74% so với cùng kỳ năm 2015 (bằng 107,82% so với đầu năm), tỷ trọng chiếm 91,4%;

- Nguồn tiền gửi bằng ngoại tệ (quy VND) đạt 10.643 tỷ đồng bằng 97,38% so với cùng kỳ năm 2015 (bằng 96,38% so với đầu năm), tỷ trọng chiếm 8,6%.

Phân theo hình thức huy động:

Tăng trưởng chủ yếu là huy động tiền gửi tiết kiệm đạt 90.285 tỷ đồng, bằng 121,85% so với cùng kỳ năm 2015, chiếm tỷ trọng 72,9%; tiền gửi thanh toán đạt 32.739 tỷ đồng, bằng 112,97% so với cùng kỳ năm 2015, chiếm tỷ trọng 26,43%; phát hành giấy tờ có giá là 837 tỷ đồng.

* Công tác tín dụng:

Tổng dư nợ cho vay các thành phần kinh tế ước thực hiện đến 31/5/2016 đạt 71.485 tỷ đồng bằng 118,94% so với cùng kỳ năm 2015 (bằng 104% so với đầu năm).

Cơ cấu dư nợ theo loại tiền: cho vay bằng VND đạt 63.109 tỷ đồng bằng 121,45% so với cùng kỳ năm 2015 (bằng 105% so với đầu năm); cho vay bằng ngoại tệ (quy VND) ước đạt 8.376 tỷ đồng, bằng 102,96% so với cùng kỳ năm 2015 (bằng 96% so với đầu năm).

Cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn vay ước đến 31/5/2016:

- Cho vay ngắn hạn đạt 29.173 tỷ đồng bằng 112,26% so với cùng kỳ năm 2015 (bằng 98,63% so với đầu năm), chiếm tỷ trọng 40,8%.

- Cho vay trung, dài hạn đạt 42.312 tỷ đồng, bằng 124,03% so với cùng kỳ năm 2015 (bằng 108% so với đầu năm), chiếm tỷ trọng 59,2%.

11. Xuất nhập khẩu hàng hóa

11.1. Xuất khẩu hàng hoá

Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 5/2016 ước đạt 442.857 ngàn USD, tăng 5,85% so với tháng trước, trong đó: khu vực kinh tế trong nước đạt 120.175 ngàn USD, tăng 3,69% so với tháng trước; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 322.682 ngàn USD, tăng 6,68% so với tháng trước.

So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 5/2016 tăng 19,58%, trong đó: khu vực kinh tế trong nước tăng 11,59%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 22,86%.

Ước tính 5 tháng năm 2016, kim ngạch xuất khẩu đạt 2.036.719 ngàn USD, tăng 21,26% so với cùng kỳ năm 2015, trong đó: khu vực kinh tế trong nước đạt 579.833 ngàn USD, tăng 11,85%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 1.456.886 ngàn USD, tăng 25,46%.

Một số mặt hàng xuất khẩu ước 5 tháng đầu năm 2016 có kim ngạch tăng cao so với cùng kỳ năm trước như: sản phẩm Plastic 118.036 ngàn USD, tăng 21,33%; hàng dệt may 109.258 ngàn USD, tăng 13,6%; giày dép đạt 33.649 ngàn USD, tăng 15,17%; hàng điện tử 96.722 ngàn USD, tăng 25,82%; dây điện và cáp điện 169.887 ngàn USD, tăng 22,66%; hàng thủy sản đạt 20.983 ngàn USD, tăng 7,49%; hàng thủ công mỹ nghệ đạt 49.234 tăng 13,6%.

11.2. Nhập khẩu hàng hóa

Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ước tính tháng 5/2016 đạt 468.029 ngàn USD tăng 7,79% so với tháng trước, trong đó: khu vực kinh tế trong nước 102.883 ngàn USD, tăng 4,39%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 365.146 ngàn USD, tăng 8,79% so với tháng trước.

Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng 5/2016 so với cùng kỳ năm 2015 tăng 18,29%, trong đó: khu vực kinh tế trong nước tăng 8,38%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 21,42% so với cùng kỳ.

Ước tính 5 tháng đầu năm 2016, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 2.231.850 ngàn USD, tăng 19,04% so với cùng kỳ năm 2015, trong đó: khu vực kinh tế trong nước đạt 517.656 ngàn USD, tăng 8,21%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 1.714.194 ngàn USD, tăng 22,75% so với cùng kỳ.

Một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu ước 5 tháng đầu năm 2016 tăng cao so với cùng kỳ như: hóa chất 26.402 ngàn USD, tăng 19,73%; phụ liệu hàng may mặc 69.752 ngàn USD, tăng 14,79%; phụ liệu giày dép 303.559 ngàn USD, tăng 14,85%; ô tô 3.656 ngàn USD, tăng 17,05%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng 304.547 ngàn USD, tăng 18,15%, hàng hóa khác đạt 1.108.687 ngàn USD, tăng 20,89%. Riêng mặt hàng sắt thép trong 5 tháng đầu năm nay đạt 5.669 ngàn USD, giảm 2,63% so với cùng kỳ.

II. VĂN HÓA - XÃ HỘI


  1. Lao động- thương binh, xã hội

* Giải quyết việc làm:

Tháng 5 năm 2016, trình duyệt thang, bảng lương thực hiện theo Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22/4/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với các doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố. Triển khai thực hiện Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ; Nghị định số 11/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Tập trung giải quyết các cuộc đình công phát sinh trong tháng, đồng thời, đề xuất với Ban Chỉ đạo các biện pháp phòng ngừa và giải quyết đình công năm 2016. Triển khai thực hiện hướng dẫn, tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể và thẩm định, ra thông báo thực hiện nội quy lao động đối với 35 doanh nghiệp; cấp mới, cấp lại 169 giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Hải Phòng.

Đã tổ chức được 12 phiên giao dịch việc làm, thông qua Sàn giao dịch việc làm thành phố với 522 lượt doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng là 22.386 lượt lao động (chủ yếu là lao động phổ thông 58,58%) và 24.270 lượt lao động tham gia gấp 1,8 lần nhu cầu tuyển dụng. Số lao động được giới thiệu việc làm đạt 10,96% số lao động đến Sàn, so với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp đạt 11,89%. Triển khai đăng ký bảo hiểm thất nghiệp cho 3.753 người, bằng 107,38% so với cùng kỳ năm 2015; giải quyết cho 3.478 người hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp, bằng 101,73% cùng kỳ năm 2015, với số tiền trên 34,71 tỷ đồng, bằng 115,24% cùng kỳ năm 2015. Qua công tác giải quyết chế độ thất nghiệp đã tư vấn, giới thiệu việc làm cho 3.478 lao động, bằng 99,49% cùng kỳ năm 2015.

* Công tác Dạy nghề:

Tháng 5 năm 2016, triển khai quy trình sửa đổi Quyết định số 1342/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố theo tinh thần của Quyết định 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 sửa đổi Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn. Phục vụ Hội đồng thẩm định Đề án Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn thành phố đến 2020, định hướng 2030. Tổ chức Đoàn thi tay nghề thành phố tham gia Kỳ thi tay nghề toàn quốc; triển khai Kế hoạch tổ chức Hội thi thiết bị đào tạo tự làm cấp thành phố năm 2016. Triển khai thực hiện Luật Giáo dục nghề nghiệp, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật trên địa bàn thành phố. Xây dựng Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2016 trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Thực hiện hướng dẫn, thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp cho 07 cơ sở dạy nghề đảm bảo đúng quy định.

Trong 5 tháng đầu năm 2016, tiếp tục hoàn thiện dự thảo và tổ chức bảo vệ Đề án ‘‘Hỗ trợ, lựa chọn đào tạo, bồi dưỡng thực tập ở nước ngoài những ngành nghề mà trong nước chưa đào tạo được hoặc đào tạo chưa có chất lượng”. Triển khai thực hiện Thông tư 57/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Quy định Điều lệ mẫu trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Xây dựng Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Kế hoạch của Ban thường vụ Thành ủy thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao. Hướng dẫn, thẩm định hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho 22 đơn vị theo quy định.

* Công tác người có công và thăm hỏi tặng quà:

Tháng 5, triển khai thực hiện Công văn số 1172/LĐTBXH-LĐTL ngày 11/4/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về bổ sung thời gian tính hưởng chế độ trợ cấp đối với chuyên gia giúp Lào và Campuchia theo Quyết định 57/2013/QĐ-TTg và Quyết định số 62/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Xây dựng, triển khai Kế hoạch hoạt động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa thành phố năm 2016. Triển khai việc tặng quà nhân dịp kỷ niệm 60 năm chiến thắng Điện Biên Phủ đối với người có công, cựu thanh niên xung phong, cựu chiến binh tham gia Chiến dịch Điện Biên phủ và Kháng chiến chống Pháp. Quyết định giải quyết chế độ mai táng phí đối với 251 người có công và thân nhân người có công đã từ trần. Thẩm định 18 hồ sơ đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo Nghị định số 56/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Tiếp nhận, thẩm định 162 hồ sơ đề nghị giám định bệnh tật liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học. Trình Ủy ban nhân dân thành phố ra Quyết định trợ cấp một lần đối với 25 người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Campuchia theo Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng chính phủ. Tiếp nhận, thẩm định và Quyết định điều dưỡng tập trung đối với 150 người có công với cách mạng, với kinh phí 333 triệu đồng.

Trong 5 tháng đầu năm 2016, tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố dịp Tết Nguyên đán Bính Thân năm 2016, với tổng số tiền trên 78,011 tỷ đồng, bằng 216,56% so với Tết Nguyên đán Ất Mùi năm 2015. Xây dựng và triển khai Kế hoạch điều dưỡng người có công năm 2016. Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố văn bản chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện chính sách đối với người có công. Triển khai quà tặng của thành phố cho người có công nguyên quán Hải Phòng tại Lào Cai nhân dịp Kỷ niệm 55 năm nhân dân Hải Phòng xây dựng Kinh tế - Văn hóa - Quốc phòng tại tỉnh Lào Cai. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm 69 năm ngày Thương binh, liệt sĩ; phương án thành phố tặng quà người có công; phương án hỗ trợ nhà ở cho người có công năm 2016 từ nguồn ngân sách thành phố và nguồn Quỹ Đền ơn đáp nghĩa năm 2016; phương án phân bổ kinh phí hỗ trợ tu bổ nghĩa trang và công trình ghi công liệt sĩ năm 2016 từ nguồn kinh phí Trung ương ủy quyền. Triển khai rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố nhu cầu cấp đất làm nhà ở đối với người có công theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố; Thẩm định 6795 trường hợp đề nghị hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở theo Quyết định số 22/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch điều tra thông tin liên quan đến liệt sĩ.

Thẩm định, giải quyết trợ cấp hàng tháng đối với 115 người có công và thân nhân. Quyết định trợ cấp một lần đối với 143 người có công và thân nhân của người có công; chế độ mai táng phí đối với 934 người có công và thân nhân người có công đã từ trần. Thông báo, triển khai kết quả giám định bệnh tật liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học phiên tháng 12 năm 2015 đối với 344 trường hợp; hoàn thiện, bàn giao 1.185 hồ sơ đề nghị giám định; tiếp nhận thẩm định 162 hồ sơ đề nghị giải quyết người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Đề nghị cấp lại Bằng Tổ quốc ghi công đối với 1.460 trường hợp. Thẩm định hồ sơ đề nghị phong tặng và truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng đối với 41 trường hợp; tiếp tục thẩm định, họp xét 18 hồ sơ đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo Nghị định số 56/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Trình Ủy ban nhân dân thành phố ra Quyết định trợ cấp một lần đối với 25 người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Campuchia theo Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng chính phủ. Tiếp nhận 71 đơn thư của công dân, trong đó có 69 đơn thư đã giải quyết và 02 đơn thư đang giải quyết. Thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi thường xuyên cho gần 34.000 lượt người có công đảm bảo kịp thời, đầy đủ đúng chế độ chính sách.



2. Công tác Giáo dục, đào tạo

Các trường học trên địa bàn thành phố đã tổ chức kiểm tra học kỳ 2, hoàn thành kế hoạch năm học 2015-2016; tổ chức thành công Hội nghị hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Công tác kiểm tra và tư vấn cho các trường THPT các biện pháp tổ chức ôn thi cho học sinh được thực hiện. Hoàn thành hướng dẫn tuyển sinh đầu cấp và Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2016 - 2017, thông báo tuyển sinh vào trường THPTchuyên Trần Phú.

Tổ chức Hội nghị tổng kết công tác thi năm 2015, hướng dẫn tổ chức triển khai các kỳ thi năm 2016. Kiểm tra công tác xét tốt nghiệp THCS của các quận huyện năm học 2015 - 2016.

Tiếp tục chỉ đạo hướng dẫn công tác ôn thi tốt nghiệp, triển khai nhập dữ liệu vào phần mềm thi THPT quốc gia và tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2016.

Tổ chức Hội thảo xây dựng mô hình điểm về trường mầm non với việc đẩy mạnh đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm". Kiểm tra và tư vấn đối với các trường mầm non đăng ký xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia năm học 2015 -2016.

Chuẩn bị tốt các điều kiện cho tổ chức tổng kết 5 năm thực hiện Mô hình trường học mới VNEN cấp tiểu học. Tiếp tục phối hợp với sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan chuẩn bị lực lượng và các điều kiện cho Hội khỏe Phù đổng toàn quốc lần thứ IX tại Nghệ An và Thanh Hóa vào cuối tháng 7/2016. Phối hợp với Thành Đoàn xây dựng kế hoạch hoạt động Hè năm 2016.

Kiểm tra tư vấn, phối hợp kiểm tra công nhận một số cơ sở giáo dục mầm non đăng ký xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Tiếp tục tổ chức kiểm tra chuyên đề công tác Khảo thí và KĐCLGD tại phòng GD&ĐT các quận, huyện và các trường THPT.

3. Công tác y tế và An toàn vệ sinh thực phẩm

Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị y tế tăng cường giám sát trọng điểm, phát hiện dịch bệnh, đặc biệt các dịch bệnh truyền nhiễm gây dịch nguy hiểm trong mùa hè, dịch bệnh mới nổi. Trước tình hình bệnh Tay chân miệng có xu hướng gia tăng tại Bệnh viện Trẻ em, yêu cầu các đơn vị thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp như tăng cường công tác truyền thông, cách ly, phân luồng điều trị, chống lây nhiễm...để đảm bảo hiệu quả cao nhất trong phòng chống dịch bệnh.

Trong tháng tình hình dịch bệnh ổn định, không xuất hiện các dịch bệnh truyền nhiễm gây dịch nguy hiểm như: Tả, Sốt xuất huyết...Tính đến 30/4/2016, toàn thành phố ghi nhận 564 trường hợp mắc bênh jtay chân miệng (tháng 4/2016: 277 trường hợp); tất cả bệnh nhân được phát hiện và điều trị kịp thời, không có tử vong.

Các đơn vị khám chữa bệnh tăng cường nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; thực hiện triển khai các kỹ thuật thông thường với phát triển kỹ thuật y tế cao, chuyên sâu tại các bệnh viện tuyến thành phố; giám sát tai biến chuyên môn, kiểm soát nhiễm khuẩn; kiểm soát kê đơn, sử dụng, bảo quản thuốc an toàn, hợp lý.

Kết thúc tháng hành động vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2016 từ 15/4 đến 15/5/2016 với chủ đề “tiếp tục tăng cường sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng rau, thịt an toàn”, thực hiện phối hợp với các đơn vị liên quan triền khai thanh tra, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những cơ sở sản xuất, chế biến, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm; đảm bảo tốt vệ sinh an toàn thực phẩm trong những ngày diễn ra các hoạt động chào mừng Kỷ niệm 61 năm giải phòng Hải Phòng và lễ hội Hoa phượng đỏ lần thứ 5.

4. Công tác Văn hóa - Thể thao

* Công tác văn hóa:

Triển khai tổ chức tốt các hoạt động chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn diễn ra trong tháng 5, trọng tâm chào mừng kỷ niệm 126 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh; 62 năm chiến thắng Điện Biên Phủ, 61 năm ngày Giải phóng Hải Phòng và Lễ hội Hoa Phượng đỏ lần thứ 5 - 2016, tiêu biểu là Chương trình nghệ thuật khai mạc Đêm hội, với chủ đề “Hải Phòng - Nối vòng tay bè bạn”, đón nhận Danh hiệu di sản văn hóa phi vật thể quốc gia - Lễ hội truyền thống Nữ tướng Lê Chân và Bằng xếp hạng Di tích kiến trúc nghệ thuật quốc gia - Nhà hát thành phố diễn ra từ 20h00 - 22h00 ngày 06/5/2016 tại Quảng trường Nhà hát thành phố và trên 60 hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch hưởng ứng, chào mừng từ thành phố đến cơ sở được huy động từ nguồn xã hội hóa tạo không khí sôi động, ấn tượng vui tươi phấn khởi trên toàn thành phố.

Hướng dẫn các quận, huyện trên địa bàn thành phố tổ chức liên hoan ca múa nhạc chào mừng các ngày lễ lớn trong tháng 5; đăng cai tổ chức thành công Liên hoan Diễn xướng dân gian Chèo sân đình khu vực Đồng bằng sông Hồng mở rộng năm 2016; tổ chức Liên hoan Văn nghệ các làng, tổ dân phố văn hóa hưởng ứng lễ hội Hoa Phượng đỏ - Hải Phòng năm 2016.

Tiếp tục triển khai tốt các nhiệm vụ được giao phục vụ cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 tại thành phố Hải Phòng;

Xây dựng kế hoạch tổ chức Hội nghị Tuyên dương các gia đình văn hóa tiêu biều toàn thành phố năm 2015; tổ chức giải thể thao gia đình thành phố năm 2016.

* Công tác Thể dục thể thao:

Tổ chức thành công giải Vô địch bóng bàn các Câu lạc bộ Cúp Đài phát thanh Truyền hình Hải Phòng lần thứ XXII năm 2016; giải Bóng chuyền bãi biển Nữ Hải Phòng mở rộng năm 2016 Cúp báo Hải Phòng tại Đồ Sơn.

Hỗ trợ công tác chuyên môn, trọng tài đối với các hoạt động thể dục thể thao và các hoạt động chào mừng Lễ hội Hoa Phượng đỏ 2016 do các sở, ngành đơn vị trên địa bàn thành phố tổ chức như: giải Bóng đá Thanh niên thành phố 2016 của Thành đoàn Hải Phòng; giải Bóng đá Công nhân lao động các doanh nghiệp Việt - Nhật Hải Phòng Lần thứ III - Cúp JBA 2016 của Công đoàn Khu Kinh tế Hải Phòng; giải giao hữu đua Xe đạp Thể thao hưởng ứng Lễ hội Hoa Phượng Đỏ - Hải Phòng 2016 của quận Đồ Sơn; biểu diễn Võ Lân Sư Rồng tại Trung tâm triển lãm và Mỹ thuật thành phố của Võ đường Đặng Đình Hoà …

5. Công tác phòng chống cháy, nổ và vi phạm môi trường

Theo báo cáo của Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy thành phố Hải Phòng tính từ ngày 16/4/2016 đến ngày 15/05/2016 trên địa bàn thành phố không xảy ra vụ nổ nào, nhưng xảy ra 08 vụ cháy, không có ai bị thương, ước tính thiệt hại về tài sản 03 vụ khoảng 2.070 triệu đồng còn 05 vụ cháy đang thống kê giá trị thiệt hại về tài sản. Cộng dồn từ đầu năm tổng số vụ cháy trên toàn thành phố là 25 vụ (13 vụ cháy xảy ra ở nhà dân, 06 vụ cháy xảy ra ở cơ quan, doanh nghiệp, 01 vụ cháy rừng và 05 vụ cháy xảy ra ở địa bàn khác) làm 01 người bị thương, ước tính giá trị thiệt hại về tài sản của các vụ cháy là 2.609,7 triệu đồng./.



Nơi nhận:

- Vụ Tổng hợp-TCTK;

- TTTU,TTHĐNDTP;

- CT, các PCTUBNDTP;

- Các VP:TU, Đoàn ĐBQH&HĐND,UBNDTP;

- Các Sở, ngành liên quan;

- Một số Cục TK tỉnh TP;

- Lãnh đạo Cục TK;



- Lưu VT,TH.

CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Văn Thành




T×nh h×nh KT-XH thµnh phè th¸ng 5 n¨m 2016


Каталог: PortalFolders -> ImageUploads -> UBNDTP -> 1785
1785 -> CỤc thống kê tp hải phòng cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
1785 -> CỤc thống kê tp hải phòng cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
1785 -> Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-cp ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
1785 -> VĂn phòng chính phủ
1785 -> 2. Phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của đất nước, đặc biệt là tiềm năng biển, để phát triển hệ thống giao thông vận tải hợp lý, tiết kiệm chi phí xã hội
1785 -> CỤc thống kê tp hải phòng cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam

tải về 177.49 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©es.originaldll.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương