Tiêu chuẩn Việt Nam tcvn6001-1: 2008


Mẫu Giá trị đã tính được/hiệu số



tải về 169 Kb.
trang18/18
Chuyển đổi dữ liệu22.04.2022
Kích169 Kb.
#51702
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   18
[vanbanphapluat.co] tcvn6001-1-2008
2589 BTTTT-UDCNTT
Mẫu

Giá trị đã tính được/hiệu số

mg/l oxy


Trung vị

mg/l oxy


Độ lệch chuẩn lặp lại

mg/l oxy


Trung bình sai khác

mg/l oxy


Độ lệch chuẩn tái lập của sai khác

mg/l oxy


Số kết quả

Giá trị ngoại lai

BOD5

Dung dịch gluco/axit A glutamic

199

- 19

203

22

-18

11

91

5

Dung dịch gluco/axit B glutamic

180

184

19







Nước thải đã xử lý cơ học C




58,3

7,7







95

5

Nước thải đã xử lý cơ học D




40,0

5,0













Nước thải đã xử lý sinh học E




18,2

4,5







95

5

Nước thải đã xử lý sinh học F




17,2

3,7













BOD2+5 a

Dung dịch gluco/axit A glutamic

199

- 19

201

24

-17

11

88

2




Dung dịch gluco/axit B glutamic

180

180

24










Nước thải đã xử lý cơ học C




58,0

8,9







90

4




Nước thải đã xử lý cơ học D




45,5

6,0
















Nước thải đã xử lý sinh học E




18,1

4,9







91

3




Nước thải đã xử lý sinh học F




17,2

4,2













BOD7

Dung dịch gluco/axit A glutamic

213

- 20

210

22

-19

-13

88

3




Dung dịch gluco/axit B glutamic

193

190

19










Nước thải đã xử lý cơ học C




64,4

8,6







91

6




Nước thải đã xử lý cơ học D




51,6

6,7
















Nước thải đã xử lý sinh học E




19,3

5,0







92

4




Nước thải đã xử lý sinh học F




17,8

4,3













a Xem phụ lục A

Có thể lập hệ số chuyển đổi giữa số liệu BOD5 và BOD7 trong cùng một loại nước. Giá trị hệ số chuyển đổi có thể thu được từ các phân tích song song BOD5 và BOD7 với các phép đo cùng một mẫu. Nếu không có hệ số chuyển đổi thì hiệu chỉnh giữa BOD5 và BOD7 có thể tính ra từ các kết quả của so sánh liên phòng thí nghiệm đề cập trên đây. Kết quả so sánh này cho ở Bảng C.2.

Độ chính xác của phân tích BODn ngày có thể cải thiện được nếu cần, thông qua thử nghiệm nhiều lần (xem Phụ lục B).



Bảng C.2 – So sánh BOD5 và BOD7 liên phòng thí nghiệm

Loại mẫu




BOD5 mg/l oxy trung vị

BOD7 mg/l oxy trung vị

Sai khác có ý nghĩa

Số các phòng thí nghiệm

BOD7/ BOD5

Dung dịch axit gluco/glutamic

A

203

210



90

1,04




B

184

190



87

1,03

Nước thải đã xử lý cơ học

C

58

64



88

1,10




D

46

52



88

1,12

Nước thải đã xử lý sinh học

E

18,2

19,3



87

1,06




F

17,2

17,8



89

1,03

a Mức ý nghĩa,  = 0,05.


THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 5981-2 (ISO 6107-2:1997) Chất lượng nước – Từ vựng – Phần 2.

[2] ISO 7393-1: 1985, Water quality- Determination of free chlorine and total chlorine – Part 1: Titrimetric method using N,N-diethyl-1,4-phenylenediamine (Chất lượng nước – Xác định clo tự do và clo tổng số - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sử dụng N,N-diethyl-1,4-phenylenediamin)

[3] ISO 7393-2: 1985, Water quality- Determination of free chlorine and total chlorine – Part 2: Colorimetric method using N,N-diethyl-1,4-phenylenediamine, for routine control purposes (Chất lượng nước – Xác định clo tự do và clo tổng số - Phần 2: Phương pháp đo màu sử dụng N,N-diethyl-1,4-phenylenediamin, dùng cho mục đích kiểm soát thường nhật)



[4] TCVN 6827 : 2001 (ISO 9484 : 1999) Chất lượng nước – Đánh giá sự phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn các hợp chất hữu cơ trong môi trường bằng cách xác định nhu cầu oxy trong máy đo hô hấp kín.

1) Nếu sử dụng cùng một tủ để bảo quản tại cả hai mức nhiệt độ, nên sử dụng tủ ủ có quạt hỗ trợ để đảm bảo rằng sự thay đổi nhiệt độ ủ nằm trong khoảng thời gian ngắt yêu cầu là 2 h giữa hai lần ủ.

tải về 169 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   18




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©es.originaldll.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương